Giáo dục với ý thức quốc giá - dân tộc của các tộc người vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc (Record no. 9083)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02131nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070745.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-09-24 16:30:24 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 0866-7632 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Vương, Xuân Tình |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Giáo dục với ý thức quốc giá - dân tộc của các tộc người vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Vương, Xuân Tình |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Hà Nội |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2022 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Ý thức quốc gia - dân tộc của cư dân vùng biên giới có vai trò quan trọng trong bảo vệ, xây dựng đất nước và liên quan chặt chẽ đến giáo dục. Bài viết này trình bày, phân tích ý thức quốc gia - dân tộc của các tộc người Hmông, Tày, Nùng và Lô Lô ở vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc thuộc địa bàn tỉnh Hà Giang, qua tìm hiểu nhận thức và thực thi của họ với các luật định về biên giới, qua nhận thức về chính sách dân tộc và biểu tượng văn hóa quốc gia. Nghiên cứu cho thấy, những người có học vấn từ tiểu học trở lên có nhận thức liên quan đến các vấn đề nêu trên tốt hơn so với người không đi học. Bởi vậy, dù điều kiện giáo dục hiện nay đã được cải thiện, song ở vùng biên giới vẫn cần duy trì chế độ bán trú cho học sinh, và tăng cường cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, điều kiện học tập ở các trường từ cấp mầm non đến cấp phổ thông. Với người lớn không biết chữ, cần có hình thức phù hợp trong tăng cường truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số để họ nâng cao ý thức quốc gia - dân tộc. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Dân tộc thiểu số Việt Nam -- Giáo dục -- Việt Nam -- Hà Giang |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 3 (231), 2022 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Dân tộc học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Dân tộc học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 3 - 16 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 3 (231), 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Dân tộc học |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THƯ VIỆN CƠ ĐỐC | THƯ VIỆN CƠ ĐỐC | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9083 | 0.00 | Sách |