Chất lượng cuộc sống của người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt./ (Record no. 9496)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02357nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070814.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-10-29 11:41:53 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 1859-0098 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Đặng, Hoàng Minh |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Chất lượng cuộc sống của người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt./ |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Đặng, Hoàng Minh |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Hà Nội |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2022 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Tâm thần phân liệt là một rối loạn tâm thần mạn tinh, đặc trưng bởi sự suy giảm tư duy và thiếu hụt đáp ứng cảm xúc điển hình.Việc chăm sóc người bệnh tạo ra những thay đổi về cuộc sống ở người chăm sóc. Nghiên cứu này có mục đích đánh giá chất lượng cuộc sống của người thân chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt và các yếu tố liên quan. Mẫu nghiên cứu gồm 102 người chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt đang được điều trị nội trú ở 3 bệnh viện: Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Sức khỏe tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bình Định. Thang đo Chất lượng cuộc sống (WHOQOL-BREF) và bảng hỏi về kiến thức bệnh tâm thần phân liệt được sử dụng. Kết quả cho thấy, người thân chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt ở Việt Nam có chất lượng sống thấp ở các lĩnh vực môi trường (M quy đổi = 13), thể chất (M = 19), tâm lý (M quy đổi = 25). Người chăm sóc có chất lượng cuộc sống xã hội cao (M quy đổi = 81). Giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, kiến thức về bệnh tâm thần phân liệt của người chăm sóc ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người chăm sóc, đồng thời tình trạng hôn nhân và tình trạng việc làm của người bệnh cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người chăm sóc. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Chất lượng cuộc sống -- Nghiên cứu |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 7 (280), 2022 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 26 - 39 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 7 (280), 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Tâm lý học |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9496 | 0.00 | Sách |