Phát triển thang đo Tâm thế của giáo viên phổ thông với đổi mới giáo dục./ (Record no. 9692)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02197nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070828.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-11-12 11:48:32 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 1859-0098 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Phan, Thị Mai Hương |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Phát triển thang đo Tâm thế của giáo viên phổ thông với đổi mới giáo dục./ |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Phan, Thị Mai Hương |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Hà Nội |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2020 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Mục đích của nghiên cứu là kiểm định chất lượng khoa học của thang đo Tâm thế của giáo viên với đổi mới giáo dục được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu. Dựa trên mô hình lý thuyết của Rafferty và cộng sự (2013), nhóm nghiên cứu đã xây dựng thang đo này để tìm hiểu sự sẵn sàng với đổi mới giáo dục của giáo viên hiện nay trên hai chiều cạnh của tâm thế là sự sẵn sàng về nhận thức và sự sẵn sàng về cảm xúc. 594 giáo viên từ các trường tiểu học, THCS và THPT tại ba miền Bắc, Trung và Nam đã tham gia trả lời bảng hỏi. Kết quả phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và phân tích độ tin cậy cho thấy, thang đo 24 mệnh đề (item) có độ giá trị và độ tin cậy được chấp nhận. Kết quả đã chỉ ra rằng, cấu trúc của Tâm thế với đổi mới giáo dục gồm 7 thành tố, trong đó 3 thành tố về cảm xúc và 4 thành tổ về nhận thức. Kết quả cũng cho thấy, hai chiều cạnh nhận thức và cảm xúc của tâm thế có thể sử dụng linh hoại, vừa có thể như các yếu tố độc lập, vừa có thể làm thành một yếu tố tổng hợp. Ý nghĩa ứng dụng của thang đo này cũng như hạn chế của nghiên cứu đã được bàn luận. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Giáo viên -- Trung học phổ thông |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 9 (258), 2020 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2020 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 3 - 22 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 9 (258), 2020 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Tâm lý học |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9692 | 0.00 | Sách |