Hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở./ (Record no. 9782)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02100nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070834.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-11-19 16:52:08 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 1859-0098 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Nguyễn, Thị Anh Thư |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở./ |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Nguyễn, Thị Anh Thư |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Hà Nội |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2020 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Nghiên cứu được thực hiện trên 232 khách thể là học sinh trung học cơ sở (độ tuổi 12 - 15) trên địa bàn Hải Dương và Hà Nội. Kết quả khảo sát bằng thang đo Xung đột với bạn cùng lứa (Peer conflict scale) của Marsee và cộng sự (2011) cho thấy, 96,6% học sinh tham gia nghiên cứu báo cáo có hành vi gây hấn. Học sinh báo cáo điểm trung bình gây hấn công khai cao hơn so với gây hấn liên hệ. Nghiên cứu tìm ra mối tương quan thuận giữa hai loại gây hấn công khai và gây hỗn liên hệ. Phép kiểm định T-test không cho phép khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gây hấn theo giới tính. Kết quả phân tích kiểm định One-way Anova ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gây hấn theo lớp học, kiểu gia đình và thủ tư sinh. Cụ thể, học sinh lớp 7 báo cáo mức gây hấn chung là cao nhất so với khối lớp 6, 8 và 9. Học sinh sống trong gia đình mở rộng báo cáo mức gây hấn công khai thấp hơn so với các học sinh sống trong gia đình hạt nhân, gia đình đơn thân và sống cùng họ hàng. Gây hấn liên hệ ở con thứ được báo cáo thấp hơn so với gây hấn ở con cả và con út. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Học sinh trung học -- Giáo dục lối sống |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 6 (255), 2020 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Tâm lý học |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2020 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 85 - 97 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 6 (255), 2020 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Tâm lý học |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9782 | 0.00 | Sách |