Hành vi gây hấn công cụ và gây hấn phản ứng của học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam./ (Record no. 9785)

MARC details
000 -LEADER
fixed length control field 02304nam a2200265 a 4500
005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION
control field 20260119070834.0
008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION
fixed length control field 2022-11-19 16:57:49
022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER
International Standard Serial Number 1859-0098
040 ## - CATALOGING SOURCE
Original cataloging agency 1
041 ## - LANGUAGE CODE
Language code of text/sound track or separate title vie
100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME
Personal name Bùi, Thị Thu Huyền
245 ## - TITLE STATEMENT
Nhan đề Hành vi gây hấn công cụ và gây hấn phản ứng của học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam./
245 ## - TITLE STATEMENT
Statement of responsibility, etc. Bùi, Thị Thu Huyền
260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC.
Place of publication, distribution, etc. Hà Nội
260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC.
Date of publication, distribution, etc. 2020
520 ## - SUMMARY, ETC.
Summary, etc. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa hai dạng hành vi gây công cụ và gây hấn phản ứng ở học sinh trung học cơ sở, cũng như sự khác biệt về địa bàn sinh sống, học lực, giới tính và nghề nghiệp của cha mẹ liên quan đến hành vi gây hấn của học sinh. Khách thể tham gia nghiên cứu gồm 1.677 học sinh lớp 7 và 8 ở 4 tỉnh/thành của Việt Nam gồm: Yên Bái, Hà Nội, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh. Công cụ chính được sử dụng là bảng hỏi Hành vi Gây hấn phản ứng và Gây hấn công cụ (RPQ- Reactive and Proactive Aggression Questionnaire) của Raine và cộng sự (2006). Kết quả nghiên cứu cho thấy, học sinh ở cả 4 tỉnh/thành đều có biểu hiện hành vi gây hấn phản ứng thường xuyên hơn gây hấn công cụ. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi gây hấn của học sinh ở các tỉnh/thành khác nhau cũng như học sinh có lực học, giới tính và nghề nghiệp của cha mẹ khác nhau. Dữ liệu thụ được đã góp phần làm phong phú hơn bức tranh thực trạng các dạng hành vi gây hấn của học sinh THCS ở Việt Nam, đồng thời chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng làm gia tăng hành vi gây hấn ở học sinh. Những đóng góp, hạn chế và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo cũng được bàn luận trong nghiên cứu này.
650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM
Topical term or geographic name entry element Học sinh trung học -- Giáo dục lối sống
700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME
Personal name Số 7 (256), 2020
710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME
Corporate name or jurisdiction name as entry element Tạp chí Tâm lý học
773 ## - HOST ITEM ENTRY
Place, publisher, and date of publication Tạp chí Tâm lý học
773 ## - HOST ITEM ENTRY
Related parts 2020
773 ## - HOST ITEM ENTRY
Physical description tr. 30 - 43
773 ## - HOST ITEM ENTRY
Report number Số 7 (256), 2020
773 ## - HOST ITEM ENTRY
Nhan đề Tạp chí Tâm lý học
Holdings
Trạng thái loại khỏi lưu thông Trạng thái mất Trạng thái hư hỏng Không cho mượn Thư viện chính Thư viện hiện tại Ngày bổ sung Cost, normal purchase price Total checkouts Mã vạch Cost, replacement price Koha item type
        Thư Viện Cơ Đốc Thư Viện Cơ Đốc 20/01/2026 0.00   TVCD-9785 0.00 Sách