Mối quan hệ giữa quyền sở hữu trí tuệ với quyền tiếp cận dược phẩm và giải pháp cho ngành dược Việt Nam./ (Record no. 9848)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02267nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070838.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-11-26 16:25:33 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 1859-3879 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Nguyễn, Thị Thu Trang |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Mối quan hệ giữa quyền sở hữu trí tuệ với quyền tiếp cận dược phẩm và giải pháp cho ngành dược Việt Nam./ |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Nguyễn, Thị Thu Trang |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Tp.HCM |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2021 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Trong bối cảnh hội nhập, mối quan hệ giữa quyền sở hữu trí tuệ và quyền tiếp cận dược phẩm từ góc độ quyền con người luôn hàm chứa những lợi ích đối lập nhau. Với sự tiến bộ vượt bậc của y học, sự ra đời của hàng trăm sáng chế về y tế, dược phẩm hàng năm trên toàn cầu nhưng việc tiếp cận dược phẩm của con người không phải dễ dàng. Các quốc gia sở hữu các công ty dược hàng đầu luôn bảo hộ độc quyền ngành công nghiệp này thông qua cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Chính điều này làm cản trở quyền tiếp cận được phẩm của con người. Tại các vòng đàm phán quốc tế về sở hữu trí tuệ đã xảy ra các cuộc tranh luận gay gắt về quyền sở hữu trí tuệ và quyền tiếp cận được phẩm của con người. Vì vậy, nhóm tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh luật học để thấy được mối tương quan giữa hai quyền này. Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ nhưng vẫn tôn trọng quyền tiếp cận được phẩm của con người và hướng đi cho ngành dược phẩm tại Việt Nam. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Luật sở hữu trí tuệ -- Bảo hộ sáng chế -- Dược phẩm -- Việt Nam |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 03 (142), 2021 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2021 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 78 - 88 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 03 (142), 2021 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9848 | 0.00 | Sách |