Quo Vadis (Record no. 9949)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 01783nam a2200313 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070845.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-12-07 09:34:36 |
| 020 ## - INTERNATIONAL STANDARD BOOK NUMBER | |
| International Standard Book Number | 9786049844706 |
| 020 ## - INTERNATIONAL STANDARD BOOK NUMBER | |
| Terms of availability | 250000 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 2 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | 0 vie |
| 082 ## - DEWEY DECIMAL CLASSIFICATION NUMBER | |
| Classification number | 891.8536 |
| 082 ## - DEWEY DECIMAL CLASSIFICATION NUMBER | |
| Số tài liệu | H522-S57 |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Sienkiewicz, Henryk |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Dates associated with a name | (1846-1916) |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Quo Vadis |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Remainder of title | Tiểu thuyết về thời Nero : Giải Nobel văn học 1905 |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Henryk Sienkiewicz |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Hà Nội |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Name of publisher, distributor, etc. | Văn Học |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2020 |
| 300 ## - PHYSICAL DESCRIPTION | |
| Extent | 772tr. |
| 300 ## - PHYSICAL DESCRIPTION | |
| Other physical details | Bìa mềm hình minh họa |
| 300 ## - PHYSICAL DESCRIPTION | |
| Dimensions | 16x24cm |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Quo vadis vẽ nên một bức tranh về thời ký sơ khai của Thiên Chúa giáo, mấy chục năm sau ngày Chúa Jesus bị đóng đinh. Câu chuyện xoay quanh mối tình của Vinicius và Lygia, trong bối cảnh rộng lớn hơn là vụ hỏa hoạn thành Roma năm 64, đưa đến cuộc khủng bố giáo dân sau đó. Tình yêu của đôi trẻ là hạt mầm tốt đẹp đã được gieo bởi đức tin chính vào những thời khác ác nghiệt tăm tối nhất, thời của bạo chúa Nero và xa hội La mã trụy lạc sa đọa. Tác phẩm cũng tái hiện sinh động trước mắt ta một thành Roma đầy màu sác, có những tiện dân từ mọi miền thế giới chen chúc nhau trên những con đường dẫn đến Forum Romanum, có những tiệc rượu trong tiếng nhạc lời thơ Anacreon, có tiếng sư tử gầm vang trong đấu trường, và có tiếng lửa thiêu da thịt kẻ tuẫn đạo treo mình trên thập tự. |
| 546 ## - LANGUAGE NOTE | |
| Language note | Dịch từ tiếng Ba Lan |
| 600 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Nero |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Văn học nước ngoài -- Tiểu thuyết |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-9949 | 0.00 | Sách |