| 000 | 01751nam a2200289 a 4500 | ||
|---|---|---|---|
| 005 | 20260119071035.0 | ||
| 008 | 2023-08-12 15:50:34 | ||
| 041 | _avie | ||
| 100 | _aBraun, Willys K. | ||
| 245 | _aĐi vào Châu Phi. | ||
| 245 | _cBraun, Willys K. | ||
| 260 | _aSài Gòn | ||
| 260 | _bNhà sách Tin Lành | ||
| 260 | _cTháng 3, 1971 | ||
| 520 | _aNhững nhà giảng đạo Tin-Lành làm thể nào đề Tin-Lành hóa các khu vực này. Chỉ có một hi vọng cho dân cư ở các vùng ấy có tinh - thần truyền - đạo hoạt-động là nhờ vào chiến - dịch Tin- Lành toàn - quốc đề nhen lại ngọn lửa đã bị tàn lụi từ lâu. Kinshasa là một nơi như vậy. Một triệu người được thêm vào thành-phố sau độc lập nhưng hầu như Hội-thánh không thêm gì cả vì không có người giảng đạo, không có chiến-dịch, không có kêu-gọi truyền-giáo — không có như vậy trong vòng ro năm. Bây giờ bức tranh hoàn toàn thay đổi. Do sự cầu nguyện mà các phong-trào duy-vật, vô- thần đã được giảm thiều tại nhiều quốc gia ở Châu Phi. Nguyện Chúa ban cho Phi Châu được phục hưng và cứu - rỗi theo mức độ vô lượng của vịnh - hiền Ngài. | ||
| 650 | _aBài giảng -- Tin Lành | ||
| 650 | _aTin lành -- Tạp chí | ||
| 650 | _aTin Lành -- Tạp chí -- Dưỡng linh | ||
| 650 | _aTin Lành -- Tạp chí -- Giảng và Sống | ||
| 700 | _aSố 45 (Tháng Ba), 1971 | ||
| 710 | _aThánh Kinh Nguyệt San | ||
| 773 | _dGiảng và Sống | ||
| 773 | _g1971 | ||
| 773 | _htr. 15-16 | ||
| 773 | _rSố 45 (Tháng Ba), 1971 | ||
| 911 | _aNguyễn Phúc Duy Tân | ||
| 999 |
_c11498 _d11498 |
||