| 000 | 01829nam a2200289 a 4500 | ||
|---|---|---|---|
| 005 | 20260119071105.0 | ||
| 008 | 2023-09-08 10:41:21 | ||
| 041 | _avie | ||
| 100 | _aStrauss, Lehman | ||
| 245 | _aGiu-đa, kẻ phản Chúa Jêsus | ||
| 245 | _cStrauss, Lehman | ||
| 260 | _aSài Gòn | ||
| 260 | _bNhà sách Tin Lành | ||
| 260 | _cTháng 8, 1974 | ||
| 520 | _aTrên đời này, tên Giu-đa đồng nghĩa với lất cả những gì là phản trắc, đê tiện. Khi người thế gian nói ra lên ấy, nó gắn liền với một ý nghĩa về một cái gì đáng ghê tởm. Tôi chưa bao giờ gặp một người nào được cha mẹ đặt cho nó cái tên Giu-đa khi người ấy mới sanh ra đời. Người ta rất hãnh diện khí đặt cho con cái mình tên của những người như Giô-sép, Đa-ni-ên, Giăng, Phao-lô... nhưng phần đông thiên hạ đều ghê tởm cái tên Giu-đa Ích-ca-ri-ốt. Chỉ cần nghe cái tên ấy, người ta cũng đủ ghê sợ, rùng mình rồi. Trong lịch sử, Giu-đa Ích-ca-ri-ốt đã được ghi lại như một tên lừa thầy phản bạn, một chúa trùm giả-hình của mọi thời đại. Có người bảo rằng chữ có nghĩa xấu-xa nhất trong Anh vẫn là giả hình. Nếu đúng như thế thì Giu-đa là con người xấu xa nhất trên đời. | ||
| 650 | _aBài giảng -- Tin Lành | ||
| 650 | _aTin Lành -- Tạp chí -- Dưỡng linh | ||
| 650 | _aTin Lành -- Tạp chí -- Giảng và Sống | ||
| 650 | _aTin lành -- Tạp chí | ||
| 700 | _aSố 86 (Tháng Tám), 1974 | ||
| 710 | _aThánh Kinh Nguyệt San | ||
| 773 | _dGiảng và Sống | ||
| 773 | _g1974 | ||
| 773 | _htr. 9 | ||
| 773 | _rSố 86 (Tháng Tám), 1974 | ||
| 911 | _aNguyễn Phúc Duy Tân | ||
| 999 |
_c11912 _d11912 |
||