000 02920nam a2200301 a 4500
005 20260119065922.0
008 2021-05-06 12:35:38
020 _a9786045270028
020 _c35000
040 _cThư Viện Cơ Đốc
041 _avie
082 _a121.681
082 _bM217-K55
100 _aMai Văn Kính
100 _cLm. Vinh Sơn
245 _aGiải thích học
245 _cLm. Vinh Sơn Mai Văn Kính
260 _aThành phố Biên Hòa
260 _bĐồng Nai
260 _c2018
300 _a137tr.
300 _bBìa mềm hình minh họa
300 _c14,5x20,5cm
520 _aTruyền thống “giải thích học” có lịch sử bắt nguồn từ triết học Hy Lạp cổ đại. Ở thời Trung Cổ và Phục Hưng, “giải thích học” trở thành bộ môn chú giải Kinh Thánh, nhưng sau đó bao gồm cả việc chú giải các văn bản và các nền văn hóa cổ xưa. Là một học thuyết về sự thông diễn, “Hermeneutics” không chỉ bao hàm phạm vi nghệ thuật và các lý thuyết về phương pháp bình phẩm văn học mà còn cả về cách thẩm định mọi hình thức thông diễn. Với ảnh hưởng của trào lưu lãng mạn và triết học duy tâm ở Đức quốc, vai trò của “giải thích học” một lần nữa đã biến dạng và trở thành một học thuyết triết học. Từ đó, “giải thích học” không còn là một công cụ hay phương pháp khai triển các ngành khoa học khác, nhưng trở thành điều kiện căn bản cho mọi khả năng thông diễn liên quan đến việc dùng biểu tượng. Câu hỏi trước đây: “Phải chú giải bản văn như thể nào?” thì nay được thay thế bằng: “Đâu là những điều kiện của sự hiểu?”. Sự chuyển hướng do Friedrich Schleiermacher, Wilhelm Dilthey,.v.v… khởi sự ở thế kỷ XVIII đã mở đường cho thay đổi ở đầu thế kỷ XX với Martin Heidegger và người học trò Hans-Georg Gadamer. Như thế, môn “Giải Thích Học” ngày nay không chỉ chú tâm đến thông tin mang tính biểu tượng, nhưng còn căn bản hơn nữa, về cuộc sống và sự tồn tại của con người. Qua hình thức mới này, “giải thích học” - sự truy vấn về điều kiện căn bản nhất của mọi thông diễn mang tính biểu tượng, đã mở ra một chân trời phê phán cho những cuộc tranh luận sôi nổi trong nền triết học hiện đại, cả ở Âu Châu (với khuôn mặt đại diện như: Habermas, Apel, Ricoeur, and Derrida) và Mỹ Châu (với khuôn mặt đại diện như: Rorty, McDowell, Davidson).
600 _aMai Văn Kính
650 _aTriết học -- Tri thức luận
653 _aHọc thuyết tôn giáo
999 _c1771
_d1771