| 000 | 02033nam a2200253 a 4500 | ||
|---|---|---|---|
| 005 | 20260119070733.0 | ||
| 008 | 2022-08-30 10:48:58 | ||
| 041 | _a0 vie | ||
| 082 | _a495.9223 | ||
| 082 | _bH987-C96 | ||
| 100 | _aHuình Tịnh Paulus Của | ||
| 245 | _aĐại Nam Quấc Âm Tự Vị | ||
| 245 | _bDictionnaire Annamite : Tham dụng chữ nho có giải nghĩa, có dẫn chứng, mượn 24 chữ cái phương Tây làm chữ bộ. | ||
| 245 | _cHuình Tịnh Paulus Của | ||
| 260 | _aSaigon | ||
| 260 | _bRey, Curiol | ||
| 260 | _c1895 | ||
| 300 | _a596tr. | ||
| 300 | _bBìa cứng xanh đen , giấy ngả vàng | ||
| 300 | _c25x32cm | ||
| 520 | _aBộ sách Đại Nam Quấc (Quốc) Âm Tự Vị là bộ tự điển giải nghĩa tiếng Việt bằng chữ Việt (chữ quốc ngữ) đầu tiên của Việt Nam. Sách chứa rất nhiều từ ngữ xưa, có thể rất thông dụng ở thế kỷ XIX và rất nhiều từ ngữ về thảo mộc và loài vật của nước ta và của khu vực miền Nam. Huỳnh Tịnh Của đã góp nhặt từ vựng tiếng Việt trong sách từ hai nguồn: nguồn thơ văn tiếng Việt cổ điển và nguồn tiếng nói thông tục trong đời sống. Theo tác giả, sách được xem là Tự Vị vì là sách hội biên các thứ chữ, cùng các tiếng nói, song trong ấy thích chữ một, nghĩa một, mà không dẫn điển dẫn tích gì. Sách làm có chú giải rộng, có đem những lời ngạn ngữ, có trưng những lời nói chuẩn đích trong các ca vãn hay, như Ca trù, Chinh phụ ngâm, Kim Vân Kiều, .. Đại Nam Quốc Âm Tự Vị là quyển tự điển mở màn cho một loạt các từ điển Việt Nam khác sau này. Sách được soạn từ năm 1889 đến 1893, sách gồm 2 quyển: A-L và M-X. | ||
| 650 | _aVăn học Việt Nam -- Nghiên cứu văn học -- Tự điển tiếng Việt | ||
| 653 | _aTự điển tiếng Việt 2. Cổ văn | ||
| 999 |
_c8908 _d8908 |
||