| 000 | 01631nam a2200265 a 4500 | ||
|---|---|---|---|
| 005 | 20260119070751.0 | ||
| 008 | 2022-10-01 16:11:46 | ||
| 022 | _a0866-7632 | ||
| 040 | _a1 | ||
| 041 | _avie | ||
| 100 | _aNguyễn, Ngọc Thanh | ||
| 245 | _aBản của người Tày ở vùng Đông Bắc./ | ||
| 245 | _cNguyễn, Ngọc Thanh | ||
| 260 | _aHà Nội | ||
| 260 | _c2020 | ||
| 520 | _aBản của người Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam là thiết chế xã hội mang đậm bản sắc tộc người. Bản có ranh giới và tên gọi riêng. Do tác động của nhiều yếu tố tạo lập bản, nên các bản khác nhau về quy mô, hình thức cư trú (mật tập, phân tán theo cụm gia đình và quần cư theo kiểu đường phố). Bản được vận hành bởi bộ máy tự quản, tiếng nói của già bản, trưởng bản, thầy cúng, được người dân tin tưởng và nghe theo. Mỗi bản có quy ước riêng, nội dung đề cập đến bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng), sản xuất, tương trợ giúp đỡ nhau và trật tự an ninh. Quy ước này chủ yếu truyền miệng từ thế hệ này qua thế hệ khác, được mọi người trong cộng đồng tự giác thực hiện. | ||
| 650 | _aNgười Tày (Việt Nam) -- Thiết chế xã hội | ||
| 700 | _aSố 4 (220), 2020 | ||
| 710 | _aTạp chí Dân tộc học | ||
| 773 | _dTạp chí Dân tộc học | ||
| 773 | _g2020 | ||
| 773 | _htr. 60 - 71 | ||
| 773 | _rSố 4 (220), 2020 | ||
| 773 | _tTạp chí Dân tộc học | ||
| 999 |
_c9170 _d9170 |
||