Người đặt `luật chơi` hay người `chơi` theo luật mới? Nhì từ thỏa thuận lao động trong các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam./ (Record no. 10023)
[ view plain ]
| 000 -LEADER | |
|---|---|
| fixed length control field | 02052nam a2200265 a 4500 |
| 005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION | |
| control field | 20260119070850.0 |
| 008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION | |
| fixed length control field | 2022-12-10 15:51:18 |
| 022 ## - INTERNATIONAL STANDARD SERIAL NUMBER | |
| International Standard Serial Number | 1859-3879 |
| 040 ## - CATALOGING SOURCE | |
| Original cataloging agency | 1 |
| 041 ## - LANGUAGE CODE | |
| Language code of text/sound track or separate title | vie |
| 100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Hoàng, Thị Minh Hằng |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Nhan đề | Người đặt `luật chơi` hay người `chơi` theo luật mới? Nhì từ thỏa thuận lao động trong các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam./ |
| 245 ## - TITLE STATEMENT | |
| Statement of responsibility, etc. | Hoàng, Thị Minh Hằng |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Place of publication, distribution, etc. | Tp. HCM |
| 260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC. | |
| Date of publication, distribution, etc. | 2022 |
| 520 ## - SUMMARY, ETC. | |
| Summary, etc. | Đến hết tháng 4/2021, chỉ 4 trong tổng số 15 hiệp định thương mại tự do (free trade agreement, FTA) đang có hiệu lực của Việt Nam có quy định lao động. Tuy số lượng ít nhưng các FTA này không có cách tiếp cận thống nhất về chủ đề lao động. Thực tế này đặt ra câu hỏi liệu Việt Nam có theo đuổi một mô hình nhất quán về lao động khi tham gia xây dựng pháp luật quốc tế về vấn đề này trong khuôn khổ FTA hay không? Ưu và nhược điểm của cách tiếp cận của Việt Nam là gì? Và đâu là mô hình phù hợp với Việt Nam? So sánh 04 FTA nói trên đã chỉ ra rằng, bên cạnh những điểm tương đồng về thời gian và mục đích, cam kết lao động của Việt Nam có những khác biệt cơ bản về vị trí, quy định nội dung và quy định hình thức. Nói cách khác, Việt Nam không có một mô hình nhất quán về lao động trong FTA. Bài viết kết thúc bằng việc gợi ý mô hình hiệu quả, khả thi và phù hợp với Việt Nam. |
| 650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM | |
| Topical term or geographic name entry element | Hiệp định thương mại -- Thỏa thuận lao động -- Việt Nam |
| 700 ## - ADDED ENTRY--PERSONAL NAME | |
| Personal name | Số 03 (151), 2022 |
| 710 ## - ADDED ENTRY--CORPORATE NAME | |
| Corporate name or jurisdiction name as entry element | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Place, publisher, and date of publication | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Related parts | 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Physical description | tr. 63 - 76 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Report number | Số 03 (151), 2022 |
| 773 ## - HOST ITEM ENTRY | |
| Nhan đề | Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam |
| Trạng thái loại khỏi lưu thông | Trạng thái mất | Trạng thái hư hỏng | Không cho mượn | Thư viện chính | Thư viện hiện tại | Ngày bổ sung | Cost, normal purchase price | Total checkouts | Mã vạch | Cost, replacement price | Koha item type |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thư Viện Cơ Đốc | Thư Viện Cơ Đốc | 20/01/2026 | 0.00 | TVCD-10023 | 0.00 | Sách |