Ngôn ngữ học tri nhận: Ghi chép và suy nghĩ (Record no. 1635)

MARC details
000 -LEADER
fixed length control field 02814nam a2200289 a 4500
005 - DATE AND TIME OF LATEST TRANSACTION
control field 20260119065913.0
008 - FIXED-LENGTH DATA ELEMENTS--GENERAL INFORMATION
fixed length control field 2021-05-06 12:34:14
020 ## - INTERNATIONAL STANDARD BOOK NUMBER
Terms of availability 75000
040 ## - CATALOGING SOURCE
Transcribing agency Thư Viện Cơ Đốc
041 ## - LANGUAGE CODE
Language code of text/sound track or separate title vie
082 ## - DEWEY DECIMAL CLASSIFICATION NUMBER
Classification number 415
082 ## - DEWEY DECIMAL CLASSIFICATION NUMBER
Số tài liệu T772-C65
100 ## - MAIN ENTRY--PERSONAL NAME
Personal name Trần Văn Cơ
245 ## - TITLE STATEMENT
Nhan đề Ngôn ngữ học tri nhận: Ghi chép và suy nghĩ
245 ## - TITLE STATEMENT
Statement of responsibility, etc. Trần Văn Cơ
260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC.
Place of publication, distribution, etc. Hà Nội
260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC.
Name of publisher, distributor, etc. Khoa Học Xã Hội
260 ## - PUBLICATION, DISTRIBUTION, ETC.
Date of publication, distribution, etc. 2007
300 ## - PHYSICAL DESCRIPTION
Extent 434tr.
300 ## - PHYSICAL DESCRIPTION
Dimensions 14,5x20,5cm
520 ## - SUMMARY, ETC.
Summary, etc. Bất cứ ngành khoa học nào cũng có hệ thống thuật ngữ chuyên biệt của nó, nhờ đó nó trình bày, miêu tả, thuyết giải đối tượng nghiên cứu, nội dung và phương pháp khoa học của ngành. NNHTN cũng vậy. Tuy tuổi đời của nó chỉ mới khoảng hơn ba mươi, song số thuật ngữ của nó đã đủ để có thể soạn một quyển từ điển chuyên ngành ngôn ngữ học tri nhận. Các nhà khoa học Nga đã làm việc đó (x. Kubriakova và những tác giả khác 1997). Cần nói thêm rằng bên cạnh những thuật ngữ đích thực là chuyên ngành NNHTN như tri nhận (cognition), ý niệm (concept), điển dạng (prototype) v.v., còn có rất nhiều những thuật ngữ vay mượn của những khoa học khác, nhưng được hiểu theo quan điểm của NNHTN, chẳng hạn như tri thức, tri giác, ý thức, thông tin, phạm trù, ẩn dụ v.v. Điều này không có gì lạ và được giải thích bằng tính liên thông giữa các khoa học. Có một thực tế là trong một số tài liệu về NNHTN bằng tiếng Việt, các thuật ngữ không được các tác giả giải thích, mà được dùng một cách đương nhiên, tuy có chua thêm từ tiếng Anh hoặc tiếng Nga, tiếng Pháp v.v. bên cạnh (trong dấu ngoặc đơn) làm như những từ tiếng nước ngoài ấy chính là sự giải thích vậy. Đó là lối dùng cái không biết để giải thích cái chưa biết. Những từ tiếng nước ngoài chua bên cạnh thuật ngữ Việt chỉ có gía trị làm chuẩn để người đọc đối chiếu thuật ngữ Việt với nguyên bản tiếng nước ngoài (nếu người đọc biết tiếng nước ngoài tương ứng). Trong phần này, chúng tôi chỉ giới thiệu một số thuật ngữ tối cần thiết mà người ta thường gọi là những từ chìa khoá giúp mở cánh cửa đi vào khoa học tri nhận.
600 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--PERSONAL NAME
Personal name Trần Văn Cơ
650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM
Topical term or geographic name entry element Ngôn ngữ học
650 ## - SUBJECT ADDED ENTRY--TOPICAL TERM
Topical term or geographic name entry element Triết lý ngôn ngữ
856 4# - ELECTRONIC LOCATION AND ACCESS
Uniform Resource Identifier <a href="https://data.thuviencodoc.org/books/1638/ngon-ngu-hoc-tri-nhan.png">https://data.thuviencodoc.org/books/1638/ngon-ngu-hoc-tri-nhan.png</a>
Link text Cover Image
911 ## - EQUIVALENCE OR CROSS-REFERENCE-CONFERENCE OR MEETING NAME [LOCAL, CANADA]
Meeting name or jurisdiction name as entry element Import
Holdings
Trạng thái loại khỏi lưu thông Trạng thái mất Trạng thái hư hỏng Không cho mượn Thư viện chính Thư viện hiện tại Ngày bổ sung Cost, normal purchase price Total checkouts Mã vạch Cost, replacement price Koha item type
        Thư Viện Cơ Đốc Thư Viện Cơ Đốc 20/01/2026 0.00   TVCD-1635 0.00 Sách